Bài 5: 저는 학생입니다 (Tôi là học sinh)

Bài 5: 저는 학생입니다 (Tôi là học sinh)
Bài này sẽ giúp bạn giới thiệu về nghề nghiệp của mình
Bạn nhấn vào đây để xem video
Chúc các bạn học tốt!
안녕하세요? Vũ Thanh Hương입니다.  Tuy không ở Hàn Quốc nhưng chúng ta cũng chẳng lạ lẫm gì với các tự như 태권도, 김치, 아리랑,? Hôm nay trước khi bắt đầu bài học mới chúng ta chào cô  지승현
 
지승현선생님, 안녕하세요!(추가)
 
안녕하세요? 지승현입니다.
Rất vui vì cô đã đến với chúng tôi trong bài học ngày hôm nay.
 
어느 나라에서 왔습니까?
 
Các bạn có còn nhớ cách trả lời cho câu hỏi dạng này mà chúng ta đã học trong bài trước không?đó là một mẫu câu hết sức đơn giản. Bạn sẽ trả lời như thế nào nếu bạn đến từ nước Mỹ.
 
 
Bạn sẽ trả lời như thế nào nếu bạn đến từ nước Mỹ.
미국에서 왔습니다.
Vâng, đúng vậy. Bạn nói tên của nước bạn rồi thêm cụm từ  에서 왔습니다.
Hôm nay chúng ta sẽ học về cách giới thiệu nghề nghiệp của mình.
 
김민욱: 수지 씨
김민욱: 마이클 씨, 이수지 씨입니다.A
마이클: 안녕하세요. 저는 마이클 찬입니다.
이수지: 안녕하세요. 저는 이수지입니다.
마이클: 만나서 반갑습니다.
이수지: 만나서 반갑습니다. 어느 나라에서 왔습니까?
마이클: 싱가포르에서 왔습니다. 학생입니까?
이수지: 아니오, 저는 회사원입니다. 학생입니까?
마이클: 네, 저는 학생입니다.
수지/민욱: 안녕히 가세요.
마이클: 안녕히 계세요.
 
Qua đoạn phim vừa xem, ngoài những kiến thức đã học, chúng ta còn nhận thấy một số nội dung mới được đề cập đến. 3 người trong phim đó hỏi nhau về nghề nghiệp và họ cũng trả lời những câu hỏi đó.
Khi họ hỏi “bạn làm nghề gì” bạn nói tên nghề nghiệp của bạn rồi thêm cụm từ 입니다
Bây giờ bạn hỏi ai đó có phải họ làm một nghề nhất định nào đó không bằng cỏch núi nghề nghiệp cộng với cụm từ 입ễ니ẽ까ợ?
Chúng ta cần học thêm một số từ trước khi bắt đầu luyện tập cách nói trên và đó là những từ ngữ chỉ các nghề nghiệp khác nhau. Chúng ta cùng học những từ đó nhé .
학생 (Sinh viên) (2회씩)
회사원 (Nhân viên công ty)
선생님(Giáo viên)
의사 (Bác sĩ)
Mời các bạn xem phim và ôn bài qua các tình huống hội thoại cụ thể
(학생입니까? 아니요, 회사원입니다. 학생입니까? 네, 학생입니다)
 
Nội dung đoạn phim vừa xem đã cho chúng ta biết nghề nghiệp của 이수지 và  마이클. Hãy đối chiếu với cô 지승현  xem nhận biết của các bạn có chính xác hay không?
Thưa cô 지승현, Michael có phải là sinh viên không?
네, 학생입니다.
수지có phải là sinh viên không?
Khi bạn muốn giơi thiệu với ai tên của mình
bạn nói:  tên của bạn + cụm từ입니다.
Cách nói bạn làm nghề  gì cũng tương tự như cách nói tên của bạn.
chúnng ta sẽ dùng mẫu câu:  nghề nghiệp của bạn +  cụm từ 입니다.
 
학생입니다.
회사원입니다.
선생님입니다.
의사입니다
 
Vừa rồi chúng ta đã cùng học cùng luyện tập cách giới thiệu với ai đó nghề nghiệp của mình dưới dạng câu khẳng định. Vậy còn khi ta muốn biết liệu ai đó có phải là một sinh viên hay không chúng ta làm thế nào? Theo dõi đoạn hội thoại sau, các bạn sẽ có được lời giải thích thỏa đáng.
 
(마이클찬입니다. 학생입니까?
아니요 회사원입니다. 학생입니까?)
 
Giả sử chúng ta có từ “học sinh”, nếu muốn hỏi “ai đó có phải là học sinh không?”
Bạn đặt câu hỏi như sau:
학생입니다  là câu khẳng định. Câu khẳng định được kết thúc bằng đuôi từ다. Để chuyển câu khẳng định sang câu nghi vấn (hay còn gọi là câu hỏi) bạn chỉ cần thay đổi đuôi từ 다 bằng đuôi từ 까? và hơi lên giọng ở cuối câu để người nghe biết được rằng đó là một câu hỏi.
 
학생입니까? 회사원입니까?
 
Chúng ta cùng đến với phần luyện tập
 
학생입니까?
회사원입니까?
선생님입니까?
의사입니까?
 
Tuỳ thuộc vào câu hỏi mà các bạn trả lời ở dạng khẳng định hoặc phủ định.
Và bây giờ chúng ta hãy học cách nói khẳng định
“có” và phủ định “không” trong tiếng Hàn Quốc.
Có trong tiếng Hàn là 네và không là 아니오.
 
지승현: (tranh 1, học sinh)학생입니까?
안착히: 네, 학생입니다.
(tranh 2, nhân viên công ty)회사원입니까?
네, 회사원입니다.
(tranh 3, bác sỹ) 선생님입니까?
아니오, 의사입니다.
(tranh 4, giáo viên) 회사원입니까?
아니오, 선생님입니다.
Đó là hai mẫu câu chúng ta học hôm nay
 
Trong bài học trước, khi chia tay nhau, người ở lại chào tạm biệt người ra đi bằng câu 안녕히 가세요.
Còn trong bài hôm nay, chúng ta cũng sẽ học thêm một câu chào tạm biệt khi chia tay. Nhưng là câu nói của người ra đi chào người ở lại. Câu đó là 안녕히 계세요
 
 
Các bạn có nhớ vào cuối mỗi buổi học tôi thường nói 안녕히 계세요? Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현
 
안녕히 계세요 (nhắc lại 3 lần)
 
Bây giờ đã đến lúc chúng ta đến với phần nguyên âm và . Hôm nay chúng ta sẽ học nguyên âm “_”.
Các bạn cùng chú ý xem cách  지승현 선생님 phát âm nguyên âm “_”
으 ! 으 ! 으 !
 
Và bây giờ chúng ta cùng tập viết nguyên âm “_”
 
Một nét ngang duy nhất từ trái sang phải
Mời các bạn phát âm nguyên âm này
으 ! 으 ! 으 !
 
Bây giờ mời các bạn cùng học một số từ có sử dụng nguyên âm ” 으”
 
그네 (cái đu) (nhắc lại 2 lần)
아프가 (ốm)
빠르다 (nhanh)
 
Hôm nay chúng ta đã học cách hỏi ai đó họ làm nghề gì và cách trả lời câu hỏi này. Câu hỏi ” bạn có phải là học sinh không?” trong tiếng Hàn Quốc sẽ là 학생입니까?
Và nếu người đó khẳng định đúng mình là sinh viên thì câu trả lời sẽ là 네, 학생입니다.
 
Khi hỏi ai đó “có phải là đang làm nghề gì không?”, chúng ta sử dụng mẫu câu: tên nghề nghiệp + cụm từ 입?니?까??
 Và cách nói với ai đó nghề nghiệp của mình, các bạn sử dụng mẫu câu,  tên nghề nghiệp + cụm 입?니?다.
 
Các bạn hãy thử sử dụng những cách nói này với những người quanh mình xem.
지승현씨는 학생입니까?
 
아니오, 저는 선생님입니다.
 
Bài học của chúng ta hôm nay đến đây là kết thúc. Cảm ơn các bạn đã đón xem chương trình “cùng học tiếng Hàn Quốc” của chúng tôi. Chương trình được phát sóng vào 7:30 sáng thứ 4 và thứ 6 hàng tuần. Để đem lại cho các bạn những bài học dễ hiểu và hữu ích trong cuộc sống chúng tôi luôn cố gắng nghiên cứu và hoàn thiện chương trình .
Hẹn gặp lại các bạn trong bài học lần sau. Xin thân ái chào các bạn.
 
안녕히 계세요.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s