Bài 18:도서관에서 공부를 해요 (Học bài trong thư viện)

 

Bài 18:도서관에서 공부를 해요 (Học bài trong thư viện)

Bài rất hấp dẫn đó! Giống mình hồi xưa…
Mời bạn xem video

Hương: 안녕하세요/Vũ Thanh Hương입니다.만나서 반갑습니다.

Chào các bạn. Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu giờ học tiếng Hàn Quốc ngày hôm nay. Chúc các bạn có một giờ học vui vẻ. Như thường lệ, cô giáo지승현 sẽ cùng với tôi hướng dẫn các bạn bài học mới.

 지승현: 안녕하세요. 지승현 입니다.

Hương: Trong bài học lần trước, chúng ta đã học cách nói với ai đó vị trí của một đồ vật, một địa điểm hay một người nào đó. Mời các bạn cùng ôn lại bài cũ.

Ví dụ:볼펜이 어디에 있어요?책상위에 있어요. Bút ở đâu? Bút ở trên bàn.

       집이 어디에 있어요?하노이에 있어요. Nhà ở đâu? Nhà ở Hà Nội.

Cô 지승현 đang ngồi ngay cạnh cô안착희, tôi sẽ đặt câu hỏi như sau:

       지승현 선생님 어디에 있어요?

 지승현: 안착희 씨 옆에 있어요.

 Hương: Vừa rồi qua một số ví dụ tiêu biểu, chúng ta đã ôn lại bài cũ. Bây giờ các bạn có muốn biết hôm nay chúng ta sẽ học gì không. Mời các bạn xem nội dung bài học mới qua đoạn phim sau.

Chúng ta thấy 수지đi đâu Michael cũng đi theo, đi đến đâu Michael cũng hỏi Suji những câu hỏi đại loại như: Cô làm gì trong bếp thế?, Cô làm gì trong phòng thế?

lần này thì 수지hỏi 마이클 là: Anh đang đi đâu.

Anh chàng Michael của chúng ta đã trả lời một cách hết sức nực cười, anh ta nói, vì mệt nên anh ta sẽ đi đến thư viện để nghỉ.

Vì vậy, cấu trúc câu hôm nay chúng ta sẽ học là nói với ai đó chúng ta đang làm gì ở đâu. Cấu trúc đó gồm

từ chỉ địa điểm + cụm từ 에서 + động từ

Trước hết, chúng ta sẽ học một số từ chỉ địa điểm.

Mời các bạn nhắc lại theo cô 지승현

 지승현:  방 (2회)

              도서관

              커피숍

              극장

              백화점

               서점

Hương: Michael hỏi 수지đang làm gì trong bếp. 수지 trả lời là cô ấy đang uống nước.

Trong tiếng Hàn, câu “đang uống nước ở trong bếp” được nói thế nào thưa cô 지승현 ?

 지승현: 부엌에서 물 마셔요 (2회)

 Hương:  lần này thì, 수지đi vào phòng và Michael lại hỏi cô ấy là: “làm gì trong phòng”

수지nói là cô ấy đọc sách. Vậy câu này trong tiếng Hàn sẽ phải nói thế nào?

 지승현: 방에서 책 읽어요.

 Hương: Trong hai mẫu câu các bạn vừa được nghe có một điểm chung là cụm từ 에서 luôn đi sau từ chỉ

địa điểm. Tôi sẽ giải thích rõ hơn để các bạn dễ hiểu.

에서được sử dụng tương đương như từ ‘trong’ hay ‘ở’. Ví dụ: ‘trong bếp’ là부엌에서 hay ‘ở nhà’ là집에서.

Bây giờ chúng ta sẽ luyện tập bằng cách đặt một số câu .Mời các bạn đọc theo cô 지승현

 지승현:  도서관에서 공부를 해요. (2회)

              커피숍에서 친구를 만나요

              극장에서 영화를 봐요

Hương:  Vừa rồi chúng ta đã học cách nói câu: (ai) làm gì đó ở đâu?

Vậy muốn đặt câu hỏi của dạng này chúng ta sẽ làm như thế nào?

Ví dụ: Nếu muốn biết ai đó đang đọc sách ở đâu, chúng ta sẽ sử dụng cụm từ 어디 có nghĩa là ‘ở đâu’ và cụm từ 에서để đặt câu. Cô지승현sẽ cho chúng ta biết, câu hỏi này trong tiếng Hàn Quốc sẽ được nói như thế nào.

 지승현:  어디에서 책 읽어요? (2회)

 Hương:  Bây giờ muốn biết ai đó đang gì ở một địa danh cụ thể nào đó bạn chỉ cần nêu tên của địa điểm rồi thêm cụm từ 에서 뭘 해요?

Trước đây các bạn đã được học cụm từ 뭐 해요? và bây giờ là 뭘 해요? Hai cụm từ này có nghĩa tương đương nhau. Vậy muốn hỏi một người là “cô đang làm gì trong phòng” thì sẽ hỏi thế nào thưa cô 지승현 ?

 지승현:  방에서 뭘 해요?

 Hương: Bây giờ tôi và cô 지승현 sẽ thực hành một đoạn hội thoại ngắn. Tôi sẽ hỏi xem cô ấy đang đọc sách ở đâu. Chúng ta cùng luyện tập: 어디에서 책을 읽어요?

 지승현:  방에서 책 읽어요.(2회)

 Hương: 어디에서 친구를 만나요?

지승현: 커피숍에서 친구를 만나요(2회)

Hương: 극장에서 뭘 해요?

지승현: 극장에서 영화를 봐요 (2회)

 Hương: Mời các bạn học một số từ vựng có trong bài hôm nay. Trong cấu trúc đầu tiên 부엌에서 뭘 해요? Chúng ta thấy có từ  mới부엌

부엌 có nghĩa là ‘gian bếp’

Một từ mới nữa nằm trong câu nói của Michael khi anh ấy nói là anh ấy mệt nên định đến thư viện để nghỉ. Michael nói câu mình bị mệt là 피곤해요.

피곤해요 có nghĩa là tôi thấy mệt.

Rất nhiều người trong chúng ta sử dụng từ này hàng ngày.

Mời các bạn cùng luyện tập.

 지승현: 부엌 (3회)

             피곤해요

 Hương: Đã đến lúc chúng ta tổng kết lại bài học. Mời các bạn ôn lại câu cấu trúc câu qua đoạn phim sau

Bây giờ chúng ta sẽ đến với phần phụ âm trong tiếng Hàn.

Phụ âm mà chúng ta học ngày hôm nay là 티귿

Nó được viết gần giống như 디귿 nhưng có thêm một nét gạch ở giữa. Phụ âm này được đọc là 티귿

Bắt đầu là một nét từ trái sang phải và bên dưới lại là một nét từ trái sang phải nữa. Tiếp theo là một nét từ trên xuống dưới tạo nên một góc vuông.

Mời các bạn học cách phát âm từ này.

 지승현:  티귿, 티귿, 티귿

 Hương:  Chúng ta sẽ thêm nguyên âm ㅏ vào để tạo thành từ 타

Các bạn hãy lắng nghe cô 지승현  phát âm

Chúng ta sẽ đến với một số từ trong đó có phụ âm 티귿

 지승현: 타조 (2회)

             토끼

             투수

 Hương: Các bạn vừa được học toàn bộ nội dung của bài hôm nay.

Trước khi kết thúc bài học, chúng ta cùng ôn tập lại một lần nữa

선생님은 오늘 뭘 해요?

 지승현:  친구를 만나요.

 Hương: 어디에서 친구를 만나요?

 지승현: 커피숍에서 친구를 만나요

 Hương:  Nội dung học được trong mỗi bài ngày càng phong phú và thú vị. Tôi tin là các bạn sẽ luyện tập những cấu trúc chúng ta đã học được trong bài hôm nay.

Hẹn gặp lại các bạn trong buổi học sau.

안녕히계세요

 Hương: 안녕히계세요

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s