Thanh

Posted: 13.09.2011 in Khác

Thanh :
Tiếng Trung có 4 thanh điệu đánh số
từ 1 đến 4 nên những người học tiếng Trung đôi khi họ hỏi nhau là thanh số mấy
để biết cách phát âm từ.
Đây là bảng cách phát âm :
Posted Image
Thanh
số 1: mā: là thanh không dấu đọc như bình thường , tuy nhiên phát âm
cao
Thanh số 2: má: đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt , xuất phát từ trung
và cao dần
Thanh số 3: mă: đọc giống dấu hỏi mả , xuất phát từ trung , xuống
thấp rồi lên cao nhanh
Thanh số 4: mà: đọc giống dấu nặng mạ , xuất phát từ
cao về thấp
Còn 1 thanh nữa đó là 5 , thanh không dấu đọc bình thường như
de
Còn đây là cách đọc , bấm vào play nhé :
[FLASH WIDTH=600
HEIGHT=250]http://www.wku.edu/~shizhen.gao/Chinese101/animation/toner.swf[/FLASH]

Thanh
:
Tiếng Trung có 4 thanh điệu đánh số từ 1 đến 4 nên những người học tiếng
Trung đôi khi họ hỏi nhau là thanh số mấy để biết cách phát âm từ.
Đây là
bảng cách phát âm :
Thanh số 1: mā: là thanh không dấu đọc như bình thường ,
tuy nhiên phát âm cao
Thanh số 2: má: đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt ,
xuất phát từ trung và cao dần
Thanh số 3: mă: đọc giống dấu hỏi mả , xuất
phát từ trung , xuống thấp rồi lên cao nhanh
Thanh số 4: mà: đọc giống dấu
nặng mạ , xuất phát từ cao về thấp
Còn 1 thanh nữa đó là 5 , thanh không dấu
đọc bình thường như de
Còn đây là cách đọc , bấm vào play nhé
:
*************
Các nguyên phụ âm :
Thực ra cái này chẳng cần nhớ
nhiều
Nguyên âm: Bao gồm: a, o, e, i, u, ü, ngoài ra còn có nguyên âm cuốn
lưỡi “er”
① Nguyên âm “i”:
– Vị trí 1: giống “i” tiếng Việt và không xuất
hiện sau các phụ âm: “z, c, s, zh, ch, sh, r”.
– Vị trí 2: đoc giống “ư”
trong tiếng Việt và chỉ xuất hiện sau “z, c, s”.
– Vị trí 3: đọc giống “ư”
tiếng Việt và nó chỉ xuất hiện sau “zh, ch, sh, r”.
② Nguyên âm “u”: đọc
giống “u” trong tiếng Việt.
③ Nguyên âm “e”:
– Vị trí 1: giống “ưa” tiếng
Việt, đứng sau “d, t, l, g, k, h” không kết hợp với các nguyên âm khác.
– Vị
trí 2: đọc giống “ơ” trong tiếng Việt, chỉ xuất hiện trước “n, ng, và khi ‘e’
đọc nhẹ”.
– Vị trí 3: đọc giống “ê” trong tiếng Việt, chỉ xuất hiện sau “i,
u”.
– Vị trí 4: đọc giống “ê” trong tiếng Việt, chỉ xuất hiện trước “i”.

Nguyên âm “o”: đọc giống “ô” trong tiếng Việt
⑤ Nguyên âm “a”: đọc giống “a”
trong tiếng Việt
⑥ Nguyên âm “ü”: đọc giống “uy” trong tiếng Việt.

Nguyên âm cuốn lưỡi “er”: đọc giống “ơ” trong tiếng Việt nhưng uốn cong
lưỡi.
Phụ âm: Bao gồm 22 kí tự để biểu đạt 22 phụ âm của tiếng phổ
thông.
1. b: (p) đọc giống “p” tiếng Việt nhưng âm hai môi, trong, không đưa
hơi.
2. p: (p’) đọc giống “p” tiếng Việt nhưng âm hai môi, tắc, trong, đưa
hơi.
3. m: (m) đọc giống “m” tiếng Việt.
4. f: (f) đọc giống “ph” tiếng
Việt.
5. d: (d) đọc giống “t” tiếng Việt.
6. t: (t’) đọc giống “th” tiếng
Việt.
7. n: (n) đọc giống “n” tiếng Việt.
8. l: (l) đọc giống “l“ tiếng
Việt.
9. z: (ts) tiếng Việt không có âm này, đọc âm đầu lưỡi trước, tác sát,
trong, không đưa hơi, khi phát âm đưa trước đầu lưỡi bịt chặt phía sau chân răng
trên cho hơi tắc lại, sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát, trong, đưa
hơi.
10. c (ts’) tiếng Việt không có âm này, đọc âm đầu lưỡi trước, tắc sát,
trong, đưa hơi, cách phát âm giống phụ âm “z” ở trên nhưng phải bật hơi
mạnh.
11. s: âm đầu lưỡi trước, sát, trong, khi phát âm, đầu lưỡi phí trước
đặt gần mặt sau răng trên, hơi cọ sát ra ngoài.
12. zh: (t,s) âm đầu luỡi
sau, tắc sát, trong, không đưa hơi, giống “tr” tiếng Việt.
13. ch: (t,s’) âm
đầu lưỡi sau, tắc sát, trong, đưa hơi, giống “zh” tiếng Việt.
14. sh: (,s) âm
đầu lưỡi sau, sát, trong, giống “s” tiếng Việt có uốn lưỡi.
15. r: (z,) âm
đầu lưỡi sau, sát, đục, giống “r” tiếng Việt cong lưỡi, chú ý không rung
lưỡi.
16. j: đọc giống “ch” tiếng Việt nhưng đọc sâu vào phía trong mặt lưỡi
hơn.
17. q: đọc giống “j” tiếng Việt khác là bật hơi mạnh.
18. x: đọc
giống “j” tiếng Việt khác là hơi không bị tắc lúc đầu mà chỉ ma sát rồi ra
ngoài.
19. g: (k) đọc giống “c” và “k” tiếng Việt, khác là bật hơi
mạnh.
20. k: (k’) đọc giống “g”, khác là bật hơi mạnh.
21. h: (x) đọc
giống “ng” tiếng Việt nhưng là âm cuốn lưỡi, sát, trong.
22. ng: (n,) đọc
giống “ng”, phụ âm này không đứng đầu làm thanh mẫu, chỉ đứng cuối một số vận
câu.
Quan tâm cái này là chính thôi :
ai – ai
ei – ây
ao – ao
ou
– âu
an – an
en – ân
ang – ang
eng – âng
ong – ung
ia –
i+a
ie – i+ê
iao – i+ao
iou – i+âu
ian – i+en
in – in
iang –
i+ang
ing – inh & yêng
iong – i+ung
uo – u+ô
uai – u+ai
uei –
u+ây
uan – u+an
uen – u+ân
uang – u+ang
ueng – u+âng
üe –
uy+ê
üan – uy+en
ün – uyn
***************
Cách Viết :
Thanh
:
Tiếng Trung có 4 thanh điệu đánh số từ 1 đến 4 nên những người học tiếng
Trung đôi khi họ hỏi nhau là thanh số mấy để biết cách phát âm từ.
Đây là
bảng cách phát âm :
Thanh số 1: mā: là thanh không dấu đọc như bình thường ,
tuy nhiên phát âm cao
Thanh số 2: má: đọc giống dấu sắc trong tiếng Việt ,
xuất phát từ trung và cao dần
Thanh số 3: mă: đọc giống dấu hỏi mả , xuất
phát từ trung , xuống thấp rồi lên cao nhanh
Thanh số 4: mà: đọc giống dấu
nặng mạ , xuất phát từ cao về thấp
Còn 1 thanh nữa đó là 5 , thanh không dấu
đọc bình thường như de
Còn đây là cách đọc , bấm vào play nhé
:
*************
Các nguyên phụ âm :
Thực ra cái này chẳng cần nhớ
nhiều
Nguyên âm: Bao gồm: a, o, e, i, u, ü, ngoài ra còn có nguyên âm cuốn
lưỡi “er”
① Nguyên âm “i”:
– Vị trí 1: giống “i” tiếng Việt và không xuất
hiện sau các phụ âm: “z, c, s, zh, ch, sh, r”.
– Vị trí 2: đoc giống “ư”
trong tiếng Việt và chỉ xuất hiện sau “z, c, s”.
– Vị trí 3: đọc giống “ư”
tiếng Việt và nó chỉ xuất hiện sau “zh, ch, sh, r”.
② Nguyên âm “u”: đọc
giống “u” trong tiếng Việt.
③ Nguyên âm “e”:
– Vị trí 1: giống “ưa” tiếng
Việt, đứng sau “d, t, l, g, k, h” không kết hợp với các nguyên âm khác.
– Vị
trí 2: đọc giống “ơ” trong tiếng Việt, chỉ xuất hiện trước “n, ng, và khi ‘e’
đọc nhẹ”.
– Vị trí 3: đọc giống “ê” trong tiếng Việt, chỉ xuất hiện sau “i,
u”.
– Vị trí 4: đọc giống “ê” trong tiếng Việt, chỉ xuất hiện trước “i”.

Nguyên âm “o”: đọc giống “ô” trong tiếng Việt
⑤ Nguyên âm “a”: đọc giống “a”
trong tiếng Việt
⑥ Nguyên âm “ü”: đọc giống “uy” trong tiếng Việt.

Nguyên âm cuốn lưỡi “er”: đọc giống “ơ” trong tiếng Việt nhưng uốn cong
lưỡi.
Phụ âm: Bao gồm 22 kí tự để biểu đạt 22 phụ âm của tiếng phổ
thông.
1. b: (p) đọc giống “p” tiếng Việt nhưng âm hai môi, trong, không đưa
hơi.
2. p: (p’) đọc giống “p” tiếng Việt nhưng âm hai môi, tắc, trong, đưa
hơi.
3. m: (m) đọc giống “m” tiếng Việt.
4. f: (f) đọc giống “ph” tiếng
Việt.
5. d: (d) đọc giống “t” tiếng Việt.
6. t: (t’) đọc giống “th” tiếng
Việt.
7. n: (n) đọc giống “n” tiếng Việt.
8. l: (l) đọc giống “l“ tiếng
Việt.
9. z: (ts) tiếng Việt không có âm này, đọc âm đầu lưỡi trước, tác sát,
trong, không đưa hơi, khi phát âm đưa trước đầu lưỡi bịt chặt phía sau chân răng
trên cho hơi tắc lại, sau đó hạ nhẹ lưỡi xuống cho hơi ma sát, trong, đưa
hơi.
10. c (ts’) tiếng Việt không có âm này, đọc âm đầu lưỡi trước, tắc sát,
trong, đưa hơi, cách phát âm giống phụ âm “z” ở trên nhưng phải bật hơi
mạnh.
11. s: âm đầu lưỡi trước, sát, trong, khi phát âm, đầu lưỡi phí trước
đặt gần mặt sau răng trên, hơi cọ sát ra ngoài.
12. zh: (t,s) âm đầu luỡi
sau, tắc sát, trong, không đưa hơi, giống “tr” tiếng Việt.
13. ch: (t,s’) âm
đầu lưỡi sau, tắc sát, trong, đưa hơi, giống “zh” tiếng Việt.
14. sh: (,s) âm
đầu lưỡi sau, sát, trong, giống “s” tiếng Việt có uốn lưỡi.
15. r: (z,) âm
đầu lưỡi sau, sát, đục, giống “r” tiếng Việt cong lưỡi, chú ý không rung
lưỡi.
16. j: đọc giống “ch” tiếng Việt nhưng đọc sâu vào phía trong mặt lưỡi
hơn.
17. q: đọc giống “j” tiếng Việt khác là bật hơi mạnh.
18. x: đọc
giống “j” tiếng Việt khác là hơi không bị tắc lúc đầu mà chỉ ma sát rồi ra
ngoài.
19. g: (k) đọc giống “c” và “k” tiếng Việt, khác là bật hơi
mạnh.
20. k: (k’) đọc giống “g”, khác là bật hơi mạnh.
21. h: (x) đọc
giống “ng” tiếng Việt nhưng là âm cuốn lưỡi, sát, trong.
22. ng: (n,) đọc
giống “ng”, phụ âm này không đứng đầu làm thanh mẫu, chỉ đứng cuối một số vận
câu.
Quan tâm cái này là chính thôi :
ai – ai
ei – ây
ao – ao
ou
– âu
an – an
en – ân
ang – ang
eng – âng
ong – ung
ia –
i+a
ie – i+ê
iao – i+ao
iou – i+âu
ian – i+en
in – in
iang –
i+ang
ing – inh & yêng
iong – i+ung
uo – u+ô
uai – u+ai
uei –
u+ây
uan – u+an
uen – u+ân
uang – u+ang
ueng – u+âng
üe –
uy+ê
üan – uy+en
ün – uyn
***************
Cách Viết :
1.Trái sang
phải , trên xuống dưới : Tam
Posted Image
2.Ngang trước dọc sau :
Thập
Posted Image
3.Cắt Nối ?
Posted Image
4.Phải trái
trước trái phải sau : Văn
Posted Image
5.Giữa rồi hai bên : Thủy

Posted Image
6.Bao : Hồi
Posted Image
7.Trái rồi
đóng Khung :Khẩu

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s