HỌC VỀ THANH ĐIỆU-PHIÊN ÂM

Posted: 17.08.2010 in Mẫu Câu Thông Dụng

声调
THANH ĐIỆU     
一、什么是声调Thanh điệu là gì?
声调就是一个音节高低长短的变化形式。汉语中一个汉字基本代表着一个音节,所以,声调又可以叫做“字调”。
Thanh điệu là hình thức biến hoá cao-thấp-dài-ngắn của một âm tiết. Trong tiếng Hán, một chữ Hán đại diện cho một âm tiết, vì thế thanh điệu còn được gọi là “Tự điệu”.

声调有区别意义的作用。Thanh điệu có tác dụng phân biệt ý nghĩa. Ví dụ:từ “wuli” với các thanh điệu khác nhau có những nghĩa như sau: 物理 (wùlǐ-vật lý)、物力 (wùlì-vật lực)、无理 (wúlǐ-vô lý)、无力 (wúlì-vô lực)、屋里 (wùlǐ-trong phòng)、五里 (wǔlǐ-năm dặm)、武力 (wǔlì-vũ lực)、无利 (wúlì-vô lợi)…

声调可以从调类和调值两个方面进行分析。Thanh điệu có thể được phân tích trên 2 phương diện: điệu loại (chủng loại thanh điệu) và điệu trị (âm vực).

(1)调类 Chủng loại thanh điệu:
调类是指声调的种类。汉语普通话有四个调类:阴平、阳平、上声、去声。“Điệu loại” tức là chủng loại thanh điệu. Tiếng Trung có 4 loại thanh điệu: Âm bình, Dương bình, Thượng thanh và Khứ thanh.

(2)调值 Âm vực:
调值指声调的实际读法,是音节高低升降曲直等变化形式。调值采用五度标记法,分别为:高 5、半高 4、中 3、半低 2、低 1。Âm vực chỉ cách đọc thực tế của thanh điệu, là hình thức biến hoá cao-thấp-thăng-giáng…của âm tiết. Âm vực dùng cách ghi 5 độ, đó là: cao 5, nửa cao 4, vừa 3, nửa thấp 2 và thấp 1.

二、普通话的四声Bốn thanh điệu trong tiếng Trung: 

  Ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem với kích thước đủ. Ảnh nguyên bản có kích thước 976×366 dung lượng 47KB.


  Ảnh đã được thu nhỏ. Click vào đây để xem với kích thước đủ. Ảnh nguyên bản có kích thước 842×359 dung lượng 19KB.


So sánh 4 thanh điệu trong tiếng Trung và 6 thanh điệu trong tiếng Việt:
Thanh 1 (Âm bình) gần giống thanh Bằng tiếng Việt.
Thanh 2 (Dương bình) gần giống thanh Sắc tiếng Việt.
Thanh 3 (Thượng thanh) gần giống thanh Hỏi tiếng Việt.
Thanh 4 (Khứ thanh) ngắn và nặng hơn thanh Huyền, dài và nhẹ hơn thanh Nặng tiếng Việt.

三、普通话四声总的特点Đặc điểm 4 thanh điệu:
(1)阴平:高平调,也叫“一声”。
Âm bình: cao bình điệu, còn gọi là “thanh 1”. Ví dụ: dōngfāng-东方、qīngchūn-青春、zhōngyāng-中央、fēijī-飞机、jiāngshānduōjiāo-江山多娇、shēngdōngjīxī-声东击西。

(2)阳平:中升调,又叫“二声” 。
Dương bình: trung thăng điệu, còn gọi là “thanh 2”. Ví dụ: wénxué-文学、rénmín-人民、Huánghé-黄河、Chángchéng-长城、wénrúqírén-文如其人、míngcúnshíwáng-名存实亡。

(3)上声:降升调,又称“三声” 。
Thượng thanh: giáng thăng điệu, còn gọi là “thanh 3”. Ví dụ: bǎnběn-版本、bǐfǎ-笔法、chǎngchǎng-厂长、guǎnlǐ-管理、fěnbǐ-粉笔、qǐyǒucǐlǐ-岂有此理、yǒngyuǎnyǒuhǎo-永远友好。

(4)去声:全降调,又称“四声”。
Khứ thanh: toàn giáng điệu, còn gọi là “thanh 4”. Ví dụ: àomàn-傲慢、bàdào-霸道、bèikè-备课、fànlàn-泛滥、fènnù-愤怒、bèixìnqìyì-背信弃义、zìzuòzìshòu-自作自受。
Các ví dụ khác:
中国- Zhōngguó,伟大- wěidà, 山河- shānhé, 锦绣-jǐnxiù , 身体强壮- shēntǐ jiànzhuāng


光明-guāngmíng, 磊落- lěiluò, 胸怀-xiōnghuái, 广阔- guǎngkuò, 英雄-yīngxióng, 好汉- hǎohàn

四、标调法Cánh đánh thanh điệu:
1.调号要标在一个音节的主要元音(韵腹)上。
Thanh điệu phải được đánh trên nguyên âm chính của âm tiết (vận mẫu giữa).
2.在省略式韵母(iu ui)的音节中,调号要标在后面的元音u或i上。
Trong các âm tiết có vận mẫu tỉnh lược (iu ui), thanh điệu được đánh trên nguyên âm u hoặc i (vd: jiǔ-酒、zuǐ-嘴).
3.调号如果标在i上时,i上的小点儿省去。
Lúc thanh điệu được đánh trên nguyên âm i, dấu chấm trên chữ i được bỏ đi (vd: nǐ-你、mí-迷).
4.轻声不标调号。
Thanh nhẹ (khinh thanh) không đánh ký hiệu thanh điệu.
5.音节一律标原调,不标变调,特殊要求的除外。
Âm tiết phải được đánh nguyên điệu, không đánh biến điệu, trừ các trường hợp đặc thù.

五、拼写规则Quy tắc viết phiên âm:
(1)y、 w的使用 Cách dùng y và w:
i行的韵母,前面没有声母的时候,写成 yi(衣),ya(呀),ye(耶),yao(腰),you(忧),yan(烟), yin(因),yang (央),ying(英),yong(雍)。
Những vận mẫu bắt đầu bằng i, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau i không có nguyên âm khác thì giữ nguyên i thêm y vào trước nó (yi, yin, ying); nếu sau i có nguyên âm khác thì thay i bằng y (ya ye, yao, you, yan, yang, yong).

w 行的韵母,前面没有声母的时候,写成 wu(乌),wa(蛙),wo(窝),wai(歪),wei(威),wan(弯),wen(温),wang(汪),weng(翁)。
Những vận mẫu bắt đầu bằng u, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì có 2 cách viết: nếu sau u không có nguyên âm khác thì giữ nguyên u thêm w vào trước nó (wu); nếu sau w có nguyên âm khác thì thay u bằng w (wa, wo, wai, wei, wan, wen, wang, weng).

ü行的韵母,前面没有声母的时候,写成 yu(迂),yue(约),yuan(冤),yun(晕)。ü上两点省略。
Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó không có thanh mẫu thì bỏ dấu hai chấm trên ü, đồng thời thêm y vào trước u (yu, yue, yuan, yun).

(2)ü 行的韵母两点的省略Bỏ hai chấm trên vận mẫu ü:
ü 行的韵母跟声母 j,q,x拼的时候,写成 ju(居),qu(区),xu(虚),ü上两点也省略;但是跟声母l,n拼的时候,仍然写成 lü(吕),nü(女)。
Những vận mẫu bắt đầu bằng ü, lúc viết phiên âm nếu trước nó có thanh mẫu j, q, x thì bỏ dấu hai chấm trên ü (ju, qu, xu); nếu trước nó là thanh mẫu l, n thì vẫn giữ dấu 2 chấm (lü, nü) .

(3)省写Viết tắt:
iou,uei,uen前面加声母的时候,写成 iu,ui,un。例如niu(牛),gui(归),lun(论)。
Lúc viết phiên âm, nếu trước iou, uei, uen có thanh mẫu thì viết tắt 3 vận mẫu này thành iu, ui, un. Ví dụ: niu, gui, lun.

(4)儿化音节的拼写 Viết phiên âm cách đọc âm tiết uốn lưỡi:
韵母ㄦ写成er,用作韵尾的时候写成r。 例如:“儿童”拼作értóng,“花儿”拼作huār。
Vận mẫu ㄦ viết là “er”, lúc làm vận mẫu đuôi viết thành “r”. Ví dụ: értóng (nhi đồng), huār (bông hoa).

(5)大写字母的用法Cách viết hoa:
句子开头的字母和诗歌每行开头的字母要大写。
Chữ cái bắt đầu mỗi câu phải viết hoa.

专有名词或专有短语中(国名、地名、书刊名、文章标题或机关、团体、商店等专有名称)每个词语的第一个字母要大写或全部大写。全大写时可不标调号。
Tên riêng hoặc các cụm danh từ riêng (tên nước, địa danh, tiêu đề bài văn hoặc tên các cơ quan đoàn thể…) phải viết hoa chữ cái đứng đầu hoặc viết hoa toàn bộ. Lúc viết hoa toàn bộ có thể không đánh thanh điệu. Ví dụ:
越南(Yuènán-Việt Nam)、河内(Hénèi-Hà Nội)、人民日报(Rénmín Rìbào-Nhân Dân nhật báo)、XIANDAI HANYU YUYIN(现代汉语语音-NGỮ ÂM HÁN NGỮ HIỆN ĐẠI).

汉语人名按姓氏和名字分写,每一部分的第一个字母都大写 。
Tên người viết theo hai phần Họ & Tên, chữ cái đầu tiên của mỗi phần phải viết hoa. Ví dụ:
毛泽东(Máo Zédōng-Mao Trạch Đông), 胡锦涛(Hú Jǐntāo-Hồ Cẩm Đào), 欧阳振华(Ōuyáng Zhènhuá-Âu Dương Chấn Hoa)…

(6)分词连写Cách viết phiên âm trong câu:
双音节词或多音节词要实行连写。
词与词之间要分写。
Từ hai âm tiết hoặc đa âm tiết phải viết liền nhau. Giữa các từ phải viết cách nhau. Ví dụ:
Pǔtōnghuà shì jiàoshī de zhíyè yǔyán.(普通话是教师的职业语言-Tiếng Phổ thông là ngôn ngữ nghề nghiệp của giáo viên.)

单音节词重叠,连写;双音节词重叠,分写。
Từ đơn âm tiết lặp lại, viết liền nhau. Từ song âm tiết lặp lại, viết tách ra. Ví dụ:
年年(niánnián)、看看(kànkan)、条条(tiáotiáo);
讨论讨论(tǎolùn tǎolùn)、雪白雪白(xuěbái xuěbái)。

重叠并列即AABB式结构,当中加短横。
Từ lặp lại kiểu AABB, thêm gạch ngang ở giữa. Ví dụ:
来来往往(láilái-wǎngwǎng)、清清楚楚(qīngqing-chǔchu)。
 

__________________

Phiên âm và thanh điệu

1. Dấu trong ngữ âm tiếng Trung: có 4 dấu và thanh nhẹ.
Muốn đọc được một âm tiết thì phải biết đọc thanh mẫu, vận mẫu và dấu cho chính xác, rồi ghép ba phần lại với nhau (đánh vần) thì âm sẽ chính xác.
* Biến thanh: Khi 2 âm 3 đi liền nhau, để tránh nghe nói nặng nề, người ta đọc biến thanh 3 thứ nhất thành âm thứ 2
Tĩnh mở rộng cho trường hợp 3 thanh 3 đứng cạnh nhau và 4 thanh 3 đứng cạnh nhau nhé
VD: 我给你,我好想你
* Biến thanh của chữ đặc biệt bu4 và yi4
Chữ bu4 nếu đứng trước thanh 4 khác thì đọc thành thanh 2
Chữ yi4 cũng tương tự như vậy



2. Khi viết phiên âm La-tinh cần chú ý những điểm sau:
2.1/ Nguyên âm i, u, ư và những nguyên âm ghép bắt đầu bằng i, u, ükhitrước chúng không có thanh mẫu thì sẽ đổi cách viết, nhưng cách đọc thì không thay đổi.
a. Ðối với “i” và các vận mẫu có “i” đứng đầu:
Nếu vận mẫu đó chỉ có 1 nguyên âm “i” thì sẽ được thêm “y” trước vận mẫu. Cụ thể là:
“i, in. ing” được viết thành “yi, yin, ying”
Nếu các vận mẫu do “i” đứng đầu có từ hai nguyên âm trở lên thì sẽ thay “i” bằng “y”, cụ thể là:
“ia, ie, iao, iou, ian, iang, iong” được viết thành “ya, ye, yao, you, yan, yang, yong”
b. Ðối với u và các vận mẫu có “u” đứng đầu:
– Nếu vận mẫu chỉ có một nguyên âm thì thêm “w” vào trước “u”. Cụ thể là “u” được viết thành “wu”
– Nếu các vận mẫu do “u” đứng đầu có từ hai nguyên âm trở lên thì “u” được thay bằng “w”. Cụ thể là: “ua, uo, uai, uei, uan, uen, uang, ueng” được viết thành: “wa, wo, wai, wei, wan, wen, wang, weng”.
c. Ðối với “ü” và các vận mẫu có “ü” đứng đầu thì “ü” sẽ được thay bằng “yu”. Cụ thể là: “ü, üe, üan, ün” được viết thành “yu, yue, yuan, yun”.
2.2/ Các vận mẫu “uei, uen, iou” khi phía trước có thanh mẫu thì được viết thành “-ui, -un, -iu” mà cách đọc không đổi.

2.3/ Sau một số thanh mẫu, một số vận mẫu thay đổi cách viết hoặc cách đọc.
a.Sau thanh mẫu j. q, x vận mẫu ư, ưe, ưan, ưn được viết thành “u, ue, uan, un”
b.Sau thanh mẫu b, p, m, f vận mẫu “o” được đọc là “uo”
c.Sau thanh mẫu “z, c, s” và “zh, ch, sh, r” vận mẫu “-i” không đọc là “i” mà đọc giống “ư” tiếng Việt.

Vần tiếng Hán có 26 chữ cái, cách viết hoàn toàn giống chữ cái tiếng Anh. Trong đó chữ cái V chỉ dùng để phiên âm tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc ít người và tiếng địa phương.

Hệ thống ngữ âm TQ có 21 phụ âm, trong đó có 18 phụ âm đơn, 3 phụ âm kép, trong phụ âm đơn có một phụ âm uốn lưỡi:

b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s

Trong đó: zh, ch, sh là 3 phụ âm kép, r là phụ âm uốn lưỡi.

Chúng ta học từng âm một:

1. b:

là âm môi môi, cách phát âm: hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần giống “p” trong tiếng Việt.

2. p:

là âm môi môi, cách phát âm: hai môi dính tự nhiên, sau đó tách ra, luồng không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật hơi. Trong tiếng Việt không có âm tương tự.

3. m:

là âm môi môi, cách phát âm: hai môi dính tự nhiên,

luồng không khí từ hang mồm thoát ra. La một âm mũi,

hữu thanh. Cách phát âm gần giống “m” trong tiếng Việt.

4. f:

là âm môi răng, cách phát âm: môi dưới dính nhẹ với răng

trên, luồng không khí từ khe giữa răng và môi thoát ra. Là

một âm sát, vô thanh. Cách phát âm gần giống “ph” trong

tiếng Việt.

5. d:

là âm đầu lưỡi giữa, cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi

trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng

không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh,

không bật hơi. Cách phát âm gần giống “t” trong tiếng

Việt.

6. t:

là âm đầu lưỡi giữa, cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi

trên, hình thành trở ngại, sao đó bỗng hạ thấp, luồng

không khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh,

có bật hơi. Cách phát âm gần giống “th” trong tiếng.

tiếp các phụ âm:
n:

là âm đầu lưỡi giữa, cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi

trên, hình thành trở ngại, luồng không khí từ hang mũi

thoát ra. Là một âm mũi, hữu thanh. Cách phát âm gần

giống “n” trong tiếng Việt.

l:

là âm đầu lưỡi giữa, cách phát âm: đầu lưỡi dính vào lợi

trên, luồng không khí từ hai mép lưỡi thoát ra. Là một âm

biên, hữu thanh. Cách phát âm gần giống “l” trong tiếng

Việt.

g:

là một âm gốc lưỡi, cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc

mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không

khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, không

bật hơi. Cách phát âm gần giống “c”, “k” trong tiếng Việt.

k:

là một âm gốc lưỡi, cách phát âm: gốc lưỡi áp vào ngạc

mềm, hình thành trở ngại, sau đó bỗng tách ra, luồng không

khí từ hang mồm thoát ra. Là một âm tắc, vô thanh, có bật

hơi. Cách phát âm gần giống “kh” trong tiếng Việt.

h:

là một âm gốc lưỡi, cách phát âm: gốc lưỡi nâng cao,

nhưng không áp vào ngạc mềm, hình thành trở ngại,

luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô thanh.

Cách phát âm gần giống “h” trong tiếng Việt.

j:

Là âm mặt lưỡi, cách phát âm: mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc

cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là

một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát âm gần

giống “ch” trong tiếng Việt.

q:

Là âm mặt lưỡi, cách phát âm: mặt lưỡi áp nhẹ vào ngạc

cứng, sau đó tách ra, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là

một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi. Trong tiếng Viết

không có âm tương tự.
Chúng ta học tiếp các phụ âm:
x:

Là âm mặt lưỡi, cách phát âm: mặt lưỡi nâng cao sát ngạc

cứng, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô

thanh, Cách phát âm gần giống “x” trong tiếng Việt.

z:

Là âm đầu lưỡi trước. cách phát âm: đầu lưỡi áp vào lợi

trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát

ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi. Cách phát

âm na ná “ch” trong tiếng Việt.

c:

Là âm đầu lưỡi trước. Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào lợi

trên, sau đó tách ra một tí, luồng không khí từ giữa thoát

ra. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi. Trong tiếng

Việt không có âm tương tự.

s:

Là âm đầu lưỡi trước. Cách phát âm: đầu lưỡi nâng sát lợi

trên, luồng không khí từ giữa thoát ra. Là một âm xát, vô

thanh. Cách phát âm hơi giống “x” trong tiếng Việt.

r:

Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm: đầu lưỡi nâng sát ngạc

cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm thoe một

đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, hữu thanh, lúc phát âm

phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống “r” trong tiếng

Việt.

zh: là phụ âm kép

Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc

cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra

hang mồm. Là một âm bán tắc, vô thanh, không bật hơi,

lúc phát âm phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống “tr”

trong tiếng Việt.

tiếp các phụ âm:
ch: là phụ âm kép

Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc

cứng trước, sau đó tách ra một tí, luồng không khí thoát ra

hang mồm. Là một âm bán tắc, vô thanh, có bật hơi, lúc

phát âm phải uốn lưỡi. Trong tiếng Việt không có âm tương

tự.

sh: là phụ âm kép

Là âm đầu lưỡi sau. Cách phát âm: đầu lưỡi áp vào ngạc

cứng trước, luồng không khí thoát ra mồm theo một

đường nhỏ và hẹp. Là một âm xát, vô thanh, lúc phát âm

phải uốn lưỡi. Cách phát âm hơi giống “s” trong tiếng

Việt.

Các bạn thâm mến, chúng ta đã học hết 21 phụ âm trong

hệ thống ngữ âm Trung Quốc. Chúng tôi xin tổng kết, để

giúp các bạn nắm chắc hơn.

phần 1. về vị trí phát âm:

1. có 3 âm môi môi, tức phát âm bằng hai môi:

b, p, m

2. có 1 âm môi răng, tức phát âm bằng răng trên và môi dưới:

f

3. có 3 âm đầu lưỡi trước, tức phát âm bằng lợi trên và đầu lưỡi:

z, c, s

4. có 4 âm đầu lưỡi giữa, tức phát âm bằng lợi trên và đầu lưỡi:

5. có 4 âm đầu lưỡi sau, tức phát âm bằng ngạc cứng và đầu lưỡi:

zh, ch, sh, r

6. có 3 âm mặt lưỡi, tức phát âm bằng ngạc cứng và mặt lưỡi:

j, q, x

7. có 3 âm gốc lưỡi, tức phát âm bằng ngạc mềm và gốc lưỡi:

g, k, h

Phần 2. về phương pháp phát âm:

1.

– có 6 âm tắc:

b, p, d, t, g, k

– có 6 âm bán tắc là:

z, c, zh, ch, j, q,

– có 6 âm xát:

f, s, sh, r, x, h

– có 2 âm mũi:

m, n

– có 1 âm biên:

l

2.

– có 17 âm vô thanh:

b, p, f, d, t, g, k, h, j, q, x , z, c, s, zh, ch, sh

– có 4 âm hữu thanh:

m, n, l, r

3.

– có 6 âm không bật hơi:

b, d, g, z, zh, j

– có 6 âm bật hơi:

p, t, k, c, ch, q

các bạn còn nhớ không ? Trong 21 phụ âm có 4 âm: p, q, ch, c, tiếng Việt không có âm tương tự, phát âm cũng tương đối khó, các bạn nên tập nhiều.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s